Khi có nhu cầu tìm thi công điện nước tại Hà Nội, câu hỏi đầu tiên của nhiều chủ đầu tư quan tâm tới thường là: “Giá bao nhiêu một mét vuông?” Đây là cách hỏi dễ hiểu, nhưng chưa đủ để đưa ra một báo giá chính xác.
Vì vậy, Ngày Đêm xin phép gửi báo giá thi công điện nước tại Hà Nội mới nhất năm 2026 để quý bạn đọc tham khảo.
Bảng báo giá thi công điện nước tại Hà Nội [Trọn gói]
Đối với chủ đầu tư đang cần ước tính ngân sách, có thể tham khảo mức giá thi công điện nước theo m2 tại Hà Nội gói tiêu chuẩn của Ngày Đêm theo bảng dưới đây.
Đơn giá thi công điện nước theo m2 tại Hà Nội mới nhất 2026
Báo giá thi công điện nước theo m2 này thường áp dụng cho các công trình nhà dân, nhà phố, biệt thự. Chủ đầu tư có thể lấy mức giá này để làm dự toán chi phí thi công. Giá thi công điện nước trọn gói thực tế có thể thay đổi bởi nhiều yếu tố khác nữa.
| STT | Hạng mục công việc | Đơn vị | Đơn giá tham khảo | Phạm vi thi công |
| 1 | Thi công hệ thống điện mới | m2 | 400.000 – 550.000 VNĐ | Đi dây điện, lắp ống luồn dây, đế âm, tủ điện, thiết bị đóng cắt, công tắc, ổ cắm và hệ thống chiếu sáng |
| 2 | Thi công hệ thống nước mới | m2 | 700.000 – 800.000 VNĐ | Lắp đặt đường ống cấp nước, thoát nước, van, phụ kiện, đường ống khu vệ sinh, khu bếp và đấu nối thiết bị |
| 3 | Thi công điện khắc phục, sửa hoàn thiện | m2 | 550.000 – 650.000 VNĐ | Kiểm tra, sửa chữa đường dây, ổ cắm, công tắc, thiết bị điện và hoàn thiện các vị trí điện còn thiếu hoặc chưa đạt yêu cầu |
| 4 | Thi công hệ thống điện nước mới | m2 | 1.000.000 – 1.100.000 VNĐ | Thi công đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, thiết bị điện và thiết bị sử dụng nước |
| 5 | Thi công hệ thống điện nước cũ | m2 | 700.000 – 800.000 VNĐ | Kiểm tra, cải tạo, sửa chữa và thay thế các tuyến điện nước, thiết bị và điểm đấu nối của hệ thống hiện hữu |
| 6 | Thi công điện nước âm tường | m2 | 850.000 – 1.000.000 VNĐ | Đi ống điện âm tường, luồn dây, đặt đế âm, đi đường ống cấp thoát nước âm tường và xử lý các vị trí chờ thiết bị |
| 7 | Thi công đường dây điện nổi | m2 | 650.000 – 800.000 VNĐ | Lắp đặt dây điện nổi, ống bảo vệ, nẹp hoặc phụ kiện cố định, đấu nối và hoàn thiện các điểm sử dụng điện |
| 8 | Lắp đặt bóng đèn, công tắc, ổ cắm | Bộ | 50.000 – 100.000 VNĐ | Lắp bóng đèn, công tắc, ổ cắm, mặt che và đấu nối hoàn thiện vào hệ thống điện |
| 9 | Lắp đặt quạt trần | Chiếc | 200.000 – 300.000 VNĐ | Lắp giá đỡ, treo quạt, đấu nối nguồn điện, kiểm tra vận hành và hoàn thiện vị trí lắp đặt |
| 10 | Lắp đặt đèn LED âm trần | m2 | 200.000 – 250.000 VNĐ | Xác định vị trí, tạo lỗ chờ, lắp đèn LED âm trần, đấu nối nguồn và kiểm tra chiếu sáng |
| 11 | Lắp đặt đèn LED dây | m | 150.000 – 200.000 VNĐ | Đo cắt, cố định LED dây, lắp nguồn/driver, đấu nối và kiểm tra hệ thống chiếu sáng |
| 12 | Lắp đặt đèn chùm | Chiếc | 1.000.000 – 1.500.000 VNĐ | Lắp giá treo, cố định đèn chùm, đấu nối nguồn điện, căn chỉnh và kiểm tra vận hành |
| 13 | Lắp đặt hệ thống an ninh | m2 | 1.500.000 – 2.000.000 VNĐ | Lắp đặt camera, thiết bị ghi hình, cảm biến và hệ thống kết nối, đi dây và cấu hình theo phạm vi công việc |
| 14 | Lắp đặt hệ thống âm thanh | m2 | 1.000.000 – 1.500.000 VNĐ | Lắp loa, đi dây tín hiệu, dây nguồn, thiết bị âm thanh, đấu nối và kiểm tra hệ thống |
Xem thêm: Hướng dẫn cách tính giá thi công điện nước chính xác
Bảng giá nhân công lắp đặt điện nước tham khảo
| STT | Nội dung, hạng mục công việc | Đơn vị | Đơn giá tham khảo | Ghi chú |
| 1 | Thi công hệ thống điện nước – đi dây trực tiếp | m2 | 150.000 – 170.000 đ |
|
| 2 | Thi công hệ thống điện nước – đi dây ống gen cứng | m2 | 180.000 – 200.000 đ |
|
| 3 | Thi công, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước khu vực nhà vệ sinh | Phòng | Khoảng 4.000.000 đ |
|
Đây là mức tham khảo cho gói tiêu chuẩn, không phải đơn giá thi công điện nước nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, chung cư, văn phòng….cố định cho mọi công trình. Giá thực tế có thể thay đổi theo hồ sơ thiết kế, khối lượng, vật tư, thiết bị và điều kiện thi công.
Liên hệ hotline Ngày Đêm để được tư vấn và báo giá chi tiết với từng đầu mục triển khai của công trình.
Bảng giá thi công điện nước nhà xưởng tham khảo
| STT | Hạng mục thi công | Đơn vị | Đơn giá tham khảo | Phạm vi thi công |
| 1 | Thi công hệ thống điện tổng nhà xưởng | m2 | 150.000 – 250.000 VNĐ | Lắp đặt tủ điện tổng, tuyến cáp nguồn, thiết bị đóng cắt và phân phối điện đến các khu vực trong nhà xưởng |
| 2 | Thi công hệ thống điện động lực | m2 | 180.000 – 300.000 VNĐ | Cấp nguồn cho máy móc, dây chuyền sản xuất, động cơ, máy bơm và các thiết bị điện công suất lớn |
| 3 | Thi công hệ thống điện chiếu sáng | m2 | 80.000 – 150.000 VNĐ | Lắp đặt đèn chiếu sáng nhà xưởng, tuyến dây, công tắc/thiết bị điều khiển và đấu nối nguồn |
| 4 | Lắp đặt tủ điện phân phối | Tủ | 2.000.000 – 6.000.000 VNĐ | Lắp đặt tủ điện, thiết bị đóng cắt, thanh cái, thiết bị bảo vệ, đấu nối cáp và kiểm tra tủ |
| 5 | Lắp đặt máng cáp, thang cáp | m | 80.000 – 180.000 VNĐ | Lắp đặt máng cáp, thang cáp, giá đỡ, phụ kiện liên kết và hoàn thiện tuyến cáp |
| 6 | Kéo và đấu nối cáp điện | m | 30.000 – 100.000 VNĐ | Kéo cáp theo tuyến, cố định cáp, đánh dấu, đấu nối vào tủ điện và thiết bị |
| 7 | Lắp đặt ống luồn dây điện | m | 25.000 – 60.000 VNĐ | Lắp đặt ống luồn dây, phụ kiện, hộp nối và cố định tuyến ống theo hồ sơ thi công |
| 8 | Lắp đặt ổ cắm, công tắc công nghiệp | Bộ | 80.000 – 200.000 VNĐ | Lắp đặt đế, ổ cắm, công tắc, thiết bị bảo vệ liên quan và đấu nối nguồn |
| 9 | Lắp đặt đèn LED nhà xưởng | Bộ | 100.000 – 250.000 VNĐ | Lắp đặt đèn LED, bộ treo/giá đỡ, đấu nối dây nguồn và kiểm tra khả năng hoạt động |
| 10 | Thi công hệ thống tiếp địa, chống sét | Hệ thống | 15.000.000 – 40.000.000 VNĐ | Thi công hệ thống tiếp địa, dây dẫn, cọc tiếp địa, liên kết thiết bị và phối hợp hệ thống chống sét |
| 11 | Thi công hệ thống cấp nước nhà xưởng | m2 | 80.000 – 150.000 VNĐ | Lắp đặt tuyến ống cấp nước, van, phụ kiện và đường cấp đến khu vệ sinh, khu sản xuất hoặc khu phụ trợ |
| 12 | Thi công hệ thống thoát nước | m2 | 80.000 – 160.000 VNĐ | Lắp đặt đường ống thoát nước thải, thoát sàn, phễu thu, ống đứng và đấu nối về hệ thống thoát chung |
| 13 | Lắp đặt đường ống cấp nước | m | 40.000 – 120.000 VNĐ | Lắp đặt, cố định đường ống cấp nước, phụ kiện, van khóa và đấu nối theo tuyến thiết kế |
| 14 | Lắp đặt đường ống thoát nước | m | 50.000 – 150.000 VNĐ | Lắp đặt ống thoát, phụ kiện, giá đỡ, kiểm soát cao độ và độ dốc tuyến ống |
| 15 | Lắp đặt máy bơm, van và phụ kiện | Bộ | 500.000 – 2.000.000 VNĐ | Lắp đặt máy bơm, van, phụ kiện đường ống, đấu nối và kiểm tra vận hành |
| 16 | Lắp đặt thiết bị vệ sinh | Bộ | 300.000 – 1.000.000 VNĐ | Lắp đặt bồn cầu, lavabo, vòi, sen, phụ kiện và đấu nối hệ thống cấp thoát nước |
| 17 | Thi công điện nước nhà xưởng trọn gói | m2 | 550.000 – 850.000 VNĐ | Khảo sát, tư vấn, triển khai giải pháp, thi công hệ thống điện – cấp thoát nước, kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao |
Thi công điện nước tại Hà Nội gồm những hạng mục nào?

Một công trình điện nước hoàn chỉnh không chỉ có kéo dây điện và lắp đường ống nước. Tùy loại công trình, phạm vi lắp đặt điện nước tại Hà Nội có thể bao gồm nhiều hệ thống khác nhau.
Thi công, lắp đặt hệ thống điện
Phần điện thường được triển khai từ nguồn cấp đến tủ điện và các điểm sử dụng trong công trình, gồm:
- Thi công, lắp đặt tủ điện
- Dây và cáp điện.
- Ống luồn dây, máng cáp.
- Thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
- Hệ thống chiếu sáng.
- Công tắc, ổ cắm.
- Thi công hệ thống điện động lực cho máy móc, thiết bị (Nếu có)
- Hệ thống tiếp địa và các hạng mục bảo vệ điện theo thiết kế.
Thi công, lắp đặt hệ thống cấp nước
Triển khai thi công và lắp đặt các phần sau:
- Đường ống cấp nước.
- Van và phụ kiện.
- Bơm cấp nước.
- Bồn chứa.
- Các điểm cấp nước.
- Đường ống đến thiết bị vệ sinh, khu bếp hoặc khu vực sản xuất.
Việc bố trí đường ống cần tính từ vị trí thiết bị thực tế. Nếu thiết bị thay đổi sau khi thi công, đường ống cũng có thể phải điều chỉnh theo.
Thi công, lắp đặt hệ thống thoát nước
Phần thoát nước thường gồm:
- Ống thoát nước thải.
- Ống thoát sàn.
- Phễu thu.
- Đường thoát khu vệ sinh.
- Đường thoát nước mưa.
- Ống thông khí.
- Các điểm đấu nối vào hệ thống chung.
Đây là phần không nên chỉ nhìn trên mặt bằng. Độ dốc, cao độ, vị trí xuyên sàn và khả năng tiếp cận khi bảo trì đều cần được tính toán ngay từ giai đoạn triển khai.
Triển khai các hệ thống M&E liên quan
Với những dự án lớn, thi công điện nước tại Hà Nội thường được triển khai đồng thời với nhiều hệ thống cơ điện khác như điều hòa, thông gió, PCCC, điện nhẹ và thiết bị.
Đây là lý do việc lựa chọn một đơn vị có khả năng phối hợp M&E đồng bộ có thể giúp giảm xung đột giữa các hệ thống trong quá trình thi công.
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá thi công điện nước trọn gói tại Hà Nội

Đơn giá thi công điện nước tại Hà Nội thường được xây dựng dựa trên diện tích, công năng, hồ sơ thiết kế, số lượng thiết bị, khối lượng vật tư và điều kiện thực tế tại công trường.
Một số yếu tố cần xem xét gồm:
- Diện tích, loại công trình.
- Công năng sử dụng.
- Số lượng điểm điện, điểm nước.
- Yêu cầu về thiết bị (Công suất, chất lượng…).
- Mức độ hoàn thiện.
- Chủng loại vật tư.
- Cách đi âm tường, âm sàn, trên trần hoặc đi nổi.
- Hiện trạng công trình.
- Yêu cầu về tiến độ.
- Phạm vi công việc đảm nhiệm.
Chỉ khi những thông tin này tương đối rõ thì báo giá thi công điện nước tại Hà Nội mới có giá trị để so sánh giữa các nhà thầu.
Những yếu tố cần kiểm tra trước khi nhận báo giá điện nước

Đừng đánh giá một báo giá tốt không chỉ qua con số cuối cùng. Quan trọng hơn là chủ đầu tư biết con số đó đang bao gồm những gì.
Hồ sơ thiết kế nhà thầu cung cấp có đầy đủ hay không?
Cần xác định có bản vẽ điện, cấp thoát nước, mặt bằng thiết bị và các yêu cầu kỹ thuật liên quan hay chưa.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, nhà thầu nên khảo sát và làm rõ phạm vi trước khi chốt giá.
Hiện trạng công trình thực tế như thế nào?
Công trình xây mới và cải tạo có cách tính rất khác nhau.
Với công trình cải tạo, cần kiểm tra hệ thống hiện hữu, vị trí đường ống, dây dẫn, tủ điện và các điểm đấu nối trước khi đưa ra giá thi công điện nước tại Hà Nội.
Danh mục thiết bị đã chốt chưa?
Một thiết bị có công suất lớn hơn có thể kéo theo thay đổi về dây dẫn, thiết bị bảo vệ hoặc đường cấp. Vì vậy, danh mục thiết bị càng rõ thì báo giá càng sát.
Phạm vi báo giá thi công điện nước tại Hà Nội đã bao gồm những gì?
Nên kiểm tra:
- Vật tư chính.
- Vật tư phụ.
- Nhân công.
- Máy móc hỗ trợ.
- Đấu nối thiết bị.
- Kiểm tra và chạy thử.
- Nghiệm thu.
- Bàn giao.
- Bảo hành.
Đừng chỉ nhìn dòng “trọn gói” mà bỏ qua phần mô tả phía dưới.
Xem thêm: Những Điều Bạn Cần Biết Về Mẫu Hợp Đồng Lắp Đặt Điện Nước Nhà Ở 2026
Chi phí thi công điện nước có biến động khi thay đổi thiết kế không?
Đây là nội dung nên làm rõ trước khi ký hợp đồng. Nếu chủ đầu tư thay đổi vị trí thiết bị, thêm điểm điện, thay đổi vật tư hoặc điều chỉnh công năng, cần có cách xác nhận khối lượng và chi phí phát sinh.
Làm thế nào để chọn công ty thi công điện nước tại Hà Nội ưng ý?

Khi tìm công ty lắp đặt điện nước tại Hà Nội, đừng chỉ hỏi “bao nhiêu tiền một mét vuông?”.
Có ít nhất 5 câu hỏi nên đặt ra:
Có khảo sát thực tế công trình trước khi báo giá không?
Một nhà thầu nghiêm túc cần hiểu công trình trước khi đưa ra con số có tính cam kết.
Báo giá có bóc tách vật tư và khối lượng không?
Bảng giá càng rõ, chủ đầu tư càng dễ kiểm tra và so sánh.
Đơn vị thi công đã có kinh nghiệm với loại công trình tương tự không?
Nhà phố, khách sạn, văn phòng và nhà máy có yêu cầu rất khác nhau.
Có nghiệm thu và hồ sơ bàn giao không?
Đây là phần thường bị chủ đầu tư bỏ qua khi chỉ tập trung vào giá. Phần này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những vấn đề sau khi sử dụng của công trình.
Chính sách bảo hành sau bàn giao của chủ thầu như thế nào?
Một hệ thống điện nước không chỉ cần hoạt động lúc nghiệm thu mà còn phải thuận tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa và bảo trì sau này.
Ngày Đêm nhận thi công điện nước tại Hà Nội – Báo giá rõ ràng không phát sinh chi phí

Tổng thầu Cơ Điện Ngày Đêm nhận khảo sát và triển khai lắp đặt điện nước tại Hà Nội cho nhiều nhóm công trình như nhà ở, biệt thự, văn phòng, khách sạn, trường học, nhà xưởng, nhà máy và công trình thương mại – dịch vụ.
Với định hướng tổng thầu Cơ Điện/M&E trọn gói, các hệ thống điện, cấp thoát nước và những hạng mục cơ điện liên quan được xem xét trong cùng một tổng thể để hạn chế xung đột trong quá trình triển khai.
Nếu đang chuẩn bị xây mới, cải tạo hoặc cần tìm nhà thầu thi công điện nước tại Hà Nội, chủ đầu tư có thể gửi bản vẽ, mặt bằng hoặc thông tin cơ bản của công trình để được khảo sát và bóc tách khối lượng trước khi lập báo giá.
FAQ về thi công điện nước tại Hà Nội
Thi công điện nước tại Hà Nội tính giá theo m2 hay theo khối lượng?
Cả hai cách đều có thể được sử dụng tùy loại công trình. Giá theo m2 phù hợp để tham khảo ngân sách ban đầu, trong khi dự án có hồ sơ thiết kế và khối lượng rõ thường phù hợp với cách bóc tách chi tiết.
Giá thi công điện nước tại Hà Nội đã bao gồm vật tư chưa?
Không phải báo giá cho dự án nào cũng giống nhau. Chủ đầu tư cần kiểm tra rõ báo giá đang tính nhân công, vật tư, thiết bị, máy móc, đấu nối, nghiệm thu hay các phần việc nào khác.
Thi công điện nước nhà phố và nhà xưởng có khác nhau không?
Có. Nhà xưởng thường có yêu cầu cao hơn về điện động lực, phụ tải, tủ điện, thiết bị sản xuất và khả năng mở rộng. Nhà phố lại chú trọng nhiều đến bố trí điểm điện, thiết bị gia dụng, cấp thoát nước và tính thẩm mỹ.
Bao lâu có thể nhận được báo giá thi công điện nước?
Thời gian phụ thuộc vào quy mô, mức độ đầy đủ của hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật. Công trình càng rõ bản vẽ và danh mục thiết bị thì việc bóc tách khối lượng càng thuận lợi.
Ngày Đêm có nhận thi công điện nước ngoài khu vực nội thành Hà Nội không?
Ngày Đêm nhận triển khai dự án trên phạm vi rộng khắp toàn quốc. Chủ đầu tư có nhu cầu thi công điện nước, đừng lo vì đã có tổng thầu Ngày Đêm.
Kết luận
Tìm lắp đặt điện nước tại Hà Nội không nên bắt đầu bằng việc tìm một con số thấp nhất.
Một báo giá thi công điện nước tại Hà Nội có giá trị khi nó phản ánh đúng công trình. Vì vậy, thay vì chỉ hỏi “bao nhiêu tiền/m2?”, chủ đầu tư nên cung cấp bản vẽ, mặt bằng, công năng và danh mục thiết bị để nhà thầu có cơ sở khảo sát, bóc tách và lập báo giá.
Ngày Đêm nhận khảo sát, bóc tách khối lượng và thi công điện nước tại Hà Nội theo thực tế từng công trình.

